Chia sẻ về kỳ thi C2 Goethe, kỹ năng Leseverstehen (Teil 2, 3, 4)

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 03 Teile còn lại của kỹ năng đọc trong kỳ thi C2 Goethe. 

Khác với bài Teil 1 - bài duy nhất theo dạng Multiple-Choice-Frage, thì 03 Teile còn lại đều là dạng Ordnen – Ghép – nối – sắp xếp, và thay vì nhận được 04 điểm/ 1 câu đúng như ở Teil 1, bạn sẽ nhận được 3 điểm/ 1 câu trong 03 Teile còn lại này. Cách tính điểm là điểm khác biệt lớn đầu tiên.
Để vượt qua kỳ thi, bạn cần đạt tối thiệu 60/ 100 điểm.
Giả sử bạn đã làm đúng 10/10 tại Teil 1, số điểm nhận được là 40, vậy bạn cần đúng ít nhất thêm 7 câu nữa ở trong cả 03 Teile còn lại bao gồm tổng 20 câu.
Vậy chỉ cần đúng toàn bộ 10/10 câu Teil 1 và 7/20 câu trong 03 phần còn lại thì sẽ vượt qua kỳ thi. Tuy nhiên, thí sinh sẽ thường sẽ bị lừa, chọn sai đáp án.

 

Các bạn còn nhớ dạng bài đọc tìm quảng cáo đáp ứng phù hợp - Teil 3 trong kỳ thi B1 Goethe? Một dạng bài quảng cáo dễ khiến thí sinh sai dây chuyền, sai từ một câu kéo theo nhiều hơn sau đó. Đặc biệt trong dạng bài này không thể khoanh “lụi”. 

 

Teil 2, 3, 4 trong kỳ thi C2 không khó về mặt ngôn ngữ, nhưng khó ở hình thức làm bài và chủ đề xoanh quanh Sachtext và Reportage. và kiểm tra khả năng đọc hiểu đa dạng như Teil 1 - Từ thông điệp ẩn ý, quan điểm tác giả, cảm xúc … . Đổi lại, nó khó ở dạng bài làm.

 

Ngoài việc, chỉ lo đi tìm đáp án và giải bài tập, mình cần hiểu yêu cầu của từng dạng bài, đưa ra được phương pháp luyện tập, có chiến thuật làm bài tối ưu. 

 

Teil 2 có gì? (Tài liệu được sử dụng làm ví dụ thuộc Modellsatz C2 Goethe, ảnh minh hoạ trên Blog có thể mờ, bạn có thể đọc file tài liệu tại đây)

Dạng bài Sachtext - Văn bản thông tin khách quan, chính xác về một chủ đề.

Bạn học cần chọn ra 06/08 lời khẳng định, phát biểu đã cho phù hợp (được ký hiệu lần lượt a - h) với 06 văn bản tương ứng. 

 

Ví dụ 1

Bạn hình dung, một cá nhân phát biểu một câu liên quan tới chủ đề Biologischer Zündstoff – “Năng lượng” sinh học.Phát biểu đó như sau: a: Das Verfahren zur Gewinnung von BTL-Kraftstoff ist derzeit noch

zu kostspielig - Tạm dịch: Quy trình sản xuất nhiên liệu BTL hiện nay vẫn còn quá tốn kém. 

 


Tập trung vào các thông tin trong Aussage này: Gewinnung ,BTL-Kraftstoff, zu kostspielig - Khai thác, BTL-Nhiên liệu, quá đắt đỏ.
Đọc lướt qua các văn bản, chúng ta thấy đoạn 14 có nhắc tới
BTL-Verfahren, nhưng không thể khớp được đoạn nào với “zu kostspielig” - Đây là câu đánh lạc hướng, “đảo lừa”, và không có đáp án phù hợp. 

 

Ví dụ 2

b: Ein begrenzter Anbau von Energiepflanzen kann zu einer teilweisen Eigenständigkeit in der Energieversorgung führen - Tạm dịch: Việc trồng cây năng lượng ở mức độ hạn chế có thể dẫn đến sự tự chủ một phần trong việc cung cấp năng lượng.

 

Từ khoá: begrenzt, Energiepflanzen, Eigenständigkeit, Energieversorgung - Hạn chế, cây năng lượng, sự tự chủ, cung cấp năng lượng 

 

Các đoạn đề cập tới Energiepflanzen: 11, 14, 16. 
Theo phương pháp cũ, hãy khớp các từ khoá, thông điệp từ Aussage b. 


Đoạn 11 không đề cập tới tự chủ năng lượng, mà đề cập tới thiếu hụt lương thực, tại đoạn 

“… wurde in Mexiko dazugekauft – woraufhin dort die Preise anzogen und Tortillas aus Maismehl, die Grundlage der mexikanischen Küche, in kurzer Zeit immer teurer wurden. Aus Biokraftstoffen wurden ‚Agro-Kraftstoffe‘, landwirtschaftliche Erzeugnisse, die eigentlich auf den Teller gehören, aber im Tank landen” 


Đoạn 14 đề cập tới Energiepflanzen nhưng không đề cập
tới sự tự chủ năng lượng (Eigenständigkeit bei der Energieversorgung), mà đề cập tới vẫn đề sinh thái, và khí thải, tại đoạn “BTL verwertet vor allem Holz, Stroh und andere Biomasse. … Bei diesem BTL-Kraftstoff fallen laut einer Schweizer Studie 40 bis 60 Prozent weniger Treibhausgase an als bei fossilem Diesel; wird Waldrestholz verwendet, ist die Bilanz noch günstiger” 

Đoạn 16 chúng ta thấy đầy đủ từ khoá, và mục đích chính thể hiện qua “Richtig genutzt könnte Jatropha aber als regionaler Energielieferant die Abhängigkeit von Ölimporten lindern” và “Wenn etwa in Afrika Energiepflanzen für den Export in großen Monokulturen angebaut werden sollen, verknappt dies weiter das Trinkwasser …” 

 




Tổng kết, việc đối chiếu các thông tin trong Aussage và văn bản rất quan trọng, tránh trường hợp cái gì nhìn rõ nhất, thì mình chọn (thường sẽ bị lừa, chọn sai đáp án). Trong mỗi văn bản sẽ đều có một nội dung chính xoay qoanh, có thể là môi trường, thiếu hụt lương thực … Hãy cố hiểu được mục đích của từng đoạn này. 

 

 

Teil 3 có gì?

(Bạn hãy đọc tệp ví dụ cho phần này tại đây

Tiếp tục là dạng bài Ordnen – Ghép – nối – sắp xếp. Khác với Teil 2 – kiểm tra thí sinh khả năng hiểu Aussagen – các tuyên bố, khẳng định với từng đoạn riêng rẽ phù hợp, Teil 3 kiểm tra khả năng nhận diện quan hệ liên kết từ các đoạn đã được tách ra trong một bài báo cáo hoàn chỉnh độ dài khoảng 1000 (thời gian, đối chiếu, tổng quát hóa, ví dụ, đại từ chỉ định, từ nối)

Bạn học cần đọc hiểu tốt ngay từ những đoạn đầu tiên để có cái nhìn về chủ đề, mạch dẫn. 

Ví dụ

Trong phần mở đầu bối cảnh nơi làm việc/ phòng nghiên cứu tương lai – “… seines Zukunftslabors”, và giới thiệu về nơi ông đang làm việc, trụ sở chính. Trông nó như thế nào? Được thành lập vào năm bao nhiêu? Mục đích là gì? Sau đó tới đáp án ví dụ 1 – Đề cập tới nơi làm việc của ông ấy. Vì sao lại có thể chọn được đáp án này? Bạn hãy quan sát phần Highlight trong văn bản nhé. Dựa vào mạch nội dung, giới thiệu về nơi làm việc nói chung, và dựa vào việc sử dụng hai cách diễn đạt khác nhau cho chung một không gian, đoạn đầu: auf der Straßenseite gegenüber – bên kia đường, và auf der anderen Seite der Königstraße – bên phía bên kia của con phố Königstraße. Hai đoạn mặc dù dùng để miêu tả hai sự vật khác nhau – Trụ sở công ty và nơi làm việc của cá nhân Schmid.
Cuối đoạn ví dụ đó chúng ta thấy được vai trò, nhiệm vụ của ông ấy đó là nhìn về tương lai “in die Zukunft schauen” và ở đoạn tiếp theo chúng ta thấy “vorhersagen zu können” – có thể dự báo được tương lai.
Cuối đoạn này có đề cập tới việc xác định những gì mà công ty Munich Re sẽ bảo hiểm và quyết định số tiền bảo hiểm là bao nhiêu – “bestimmen darüber, was die Munich Re

überhaupt versichert und wie hoch die Prämien sind” và đoạn nối, đáp án sau đó sẽ là c, bởi ở đây đề cập tới phương châm làm việc của công ty này: Tạo ra giá trị từ rủi ro. Điều này chỉ có thể được thực hiện khi các mối nguy hiểm tiềm tàng được tính toán chính xác – “Deshalb lautet die Maxime der Munich Re: Aus Risiken

Werte schaffen. Das funktioniert aber nur, wenn die möglichen Schäden genau kalkuliert sind”. 

Giữa đoạn, chúng ta có “Konkret: Der Besitzer einer Industrieanlage, die an einem Fluss liegt versichert sich gegen Hochwasser … – Cụ thể: khi một người sở hữu nhà máy công nghiệp được đặt bên bờ sông, muốn đảm bảo trước việc bị lũ lụt … . Tại đây, một ví dụ đã được đưa ra cụ thể những gì, thực chất Munich Re làm việc gì – đó là bảo hiểm cho công ty bảo hiểm. Tức hách hàng (chủ nhà máy) mua bảo hiểm từ Công ty bảo hiểm A (Versicherungsunternehmen) công ty này lại mua tái bảo hiểm từ Munich Re (Rückversicherung). Vậy nên chúng ta mới có đoạn “Das Versicherungsunternehmen versichert sich wiederum bei der Munich Re dagegen, dass es bei Schadenseintritt nicht so viel Geld ausbezahlen muss, dass es selbst daran zerbricht” – Công ty bảo hiểm được bảo hiểm bởi Munich Re, để phí bảo hiểm không phải trả quá cao, hoặc không bị phá sản, nếu phải đền bảo hiểm, do đã có công ty Munich Re gánh cùng. 

Đoạn sau đó “Um die Kosten einer solchen Rückversicherung festzulegen, gehen etliche Daten in die Berechnung ein” tạo ra một mạch, giải thích cho người đọc hiểu về cơ chế vận hành của Munich Re … 

 

Lưu ý: Phân tích này nhằm giúp người học hiểu mạch văn bản, không phải là kiến thức chuyên ngành bắt buộc.

 

Tổng kết, những Reportage kiểu này không chỉ thách thức tiếng Đức của bạn, mà còn khiến kiến thức xã hội trong nhiều lĩnh vực của bạn trở nên phong phú hơn. Việc giải thích đáp án trong bài này cũng cần viết thành một đoạn dài như phía trên, để đảm bảo mạch kết nối tương tự như trong văn bản. 

 

 

Teil 4 có gì?

(Bạn hãy đọc tệp ví dụ cho phần này tại đây


Thí sinh tìm hiểu, đọc hiểu 04 quảng cáo và trích đoạn, thông tin và ghép phù hợp với các 08 Aussagen. Độ dài khoảng 200 từ, thường được hoàn thành trong 10 – 12 phút.
Mục đích của bài tập này nhằm rèn luyện khả năng tìm hiểu thông tin chi tiết trong một thời gian ngắn. 

 

Bạn hãy cố gắng đạt điểm tối đa trong bài này.
Các Aussagen ngắn và thường dễ hiểu, xoay qoanh những chủ đề lớn phổ biến. Ví dụ trong Modellsatz là về chru đề: Hoạt động tại tổ chức quốc tế - Tätigkeit bei einer internaltionalen Organisation

Lưu ý lại các chia sẻ của tôi trong Teil 2 các bạn nhé.

 

Ví dụ câu 0

Aussage: Sie kümmern sich um Partner im internationalen Hochschulbereich – đáp án d. 

Tập trung vào từ khoá “Partner, im internationalen Hochschulbereich” và so sánh với đoạn d, chúng ta có: Förderprogramme … Kontaktpflege zu Partnerorganisationen, Hochschulen und Botschaften im In- und Ausland





 

Ví dụ 1 (câu 23) 

Aussage: Für die Dauer Ihrer Tätigkeit sind Sie im Ausland

Từ khoá: Dauer Ihrer Tätigkeit im Ausland – Thời gian hoạt động tại nước ngoài

Đáp án: b 

So sánh với đáp án trong văn bản b: mit Dienstort Sharjah, Vereinigte Arabische Emirate

Đây là câu khó, vì nhiều thông tin đánh lạc hướng, những từ khoá có sự khác biệt rất nhỏ, nhưng tinh tế. 

Tôi sẽ có một bài viết khác nói về các từ này.

 



Ví dụ 2 (câu 24)

Aussage: Sie sind für die Fortbildung lokaler Mitarbeiter zuständig.

Từ khoá: Fortbildung lokaler Mitarbeiter, zuständig 

Đáp án: b

So sánh với đáp án trong văn bản b: Der Stipendiat/die Stipendiatin ist in Absprache mit den lokalen Partnern für den Aufbau eines Qualifizierungsprogramms für Angestellte verschiedener Arbeitsbereiche der Museen in Sharjah verantwortlich

 

Ngoài các lưu ý trong Teil 2 bạn có thể áp dụng tương tự cho Teil 4, bạn học cũng cần tỉnh táo và đúc rút ra kinh nghiệm thông qua luyện tập. Một trong số đó: Đừng tin ngay những gì bạn bạn dễ nhìn thấy. Càng những câu như này, bạn càng nên đối chiếu kỹ. Như nào được coi là dễ nhìn thấy? Từ khoá khớp nhau hoàn toàn, không sử dụng từ đồng nghĩa, diễn đạt tương đương … 

 

Tổng kết kỹ năng đọc trong kỳ thi C2 Goethe.

Đây là kỹ năng gây áp lực thời gian nhiều nhất. Để tối ưu khả năng vượt qua kỳ thi, bạn học tập trung vào Teil 1 và Teil 4. Teil 2 và Teil 3 nên hoàn thành sau. Bạn học nên luyện tập, dành thời gian cho việc chữa bài và giải thích đáp án. Ưu tiên chất lượng bài làm, sự hiểu nhiều hơn là số lượng đề đã làm. Tránh các bẫy trùng từ khoá. Thay vì durchlesen hãy entziffern nhé! 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thay đổi quan trọng của lớp học B2 tổng quan

Thủ tục và Biểu mẫu Đăng Ký Các Lớp

Hình thức tham gia của các khóa học và hướng dẫn theo dõi khóa học trên Edubit